Đáp án thi thử THPT Quốc gia môn Ngữ Văn – đề số 2

Phần I: ĐỌC – HIỂU
Câu 1: Nghị luận (0.5 điểm)
Câu 2: Bàn về lòng tự tin (0.75 điểm)
Câu 3
: Lòng tự tin xuất phát từ bên trong, từ sự hiểu mình: Biết ưu thế, sở trường… bản thân sẽ phát huy để thành công trong công việc, cuộc sống; biết mình có những hạn chế, khuyết điểm sẽ có hướng khắc phục để trở thành người hoàn thiện, sống có ích (0.75 điểm)
Câu 4: HS chỉ ra thông điệp sống ý nghĩa nhất đối với bản thân một cách ngắn gọn, thuyết phục (1.0 điểm)
Phần II: LÀM VĂN
Câu 1
: 2.0 điểm
1. Về kĩ năng
– HS biết triển khai vấn đề trong một đoạn văn ngắn, dung lượng khoảng 200 chữ
– Đảm bảo các bước nghị luận: giải thích vấn đề, bàn luận vấn đề, rút ra bài học nhận thức và hành động.
2. Về kiến thức
1 Giải thích vấn đề
– Tự tin: tin vào bản thân
2 Bàn luận vấn đề
– Lòng tự tin là một phẩm chất tốt đẹp của con người. Khi có lòng tự tin con người dễ gặt hái thành công trong cuộc sống
– Biểu hiện của lòng tự tin: luôn tin tưởng vào bản thân, chủ động trước mọi tình huống, không lấy làm hổ thẹn trước những khuyết điểm của bản thân, nỗ lực khắc phục điểm yếu để trở thành người hoàn thiện
– Mở rộng: Tự tin không đồng nghĩa với tự cao, tự đại
– Phê phán những người sống tự ti, không nhận thấy giá trị của bản thân

3 Bài học nhận thức, hành động
– Luôn lạc quan, vui vẻ, tự tin rằng mình có những giá trị sẵn có
– Phấn đấu, nỗ lực không ngừng trước những khó khăn, thất bại để luôn tự tin trong cuộc sống
Câu 2: 5.0 điểm
Về kĩ năng
– Đảm bảo bố cục văn bản, có kĩ năng nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ.
– Trình bày sạch, ít sai sót về chính tả, dùng từ, câu
– Hành văn trôi chảy, mạch lạc, viết đúng hướng, khuyến khích bài viết có tính sáng tạo
Về kiến thức
1 Giới thiệu về 2 tác giả, tác phẩm,  2 đoạn thơ.

2.Cảm nhận về 2 đoạn thơ:

2.1 Đoạn thơ trong bài thơ Tây Tiến.

-Nội dung:

+Vẻ đẹp của sự hi sinh: bi thương nhưng không bi lụy

+Vẻ đẹp của lí tưởng: ra đi không tiếc tuổi thanh xuân, dâng hiến đời mình cho tổ quốc.

-Nghệ thuật:

+Bút pháp lãng mạn và sử thi .

+Giọng điệu vừa xót xa vừa hào hùng trang trọng, bi tráng.

+Sử dụng từ Hán Việt gợi sắc thái cổ kính, trang nghiêm.

2.2 Đoạn thơ trong phần trích Đất Nước

-Nội dung:

+Đất Nước trong cuộc sống mỗi người.

+Nhắn nhủ về trách nhiệm với quê hương, tổ quốc

-Nghệ thuật:

+Thể thơ tự do co duỗi linh hoạt.

+Đoạn thơ mang tính chính luận được diễn đạt bằng hình thức đối thoại.

+Hình thức viết hoa từ Đất Nước tăng sự tôn kính thiêng liêng.

2.3 So sánh

*Tương đồng:

-Tư tưởng cả hai đoạn thơ đều là tư tưởng sống cao đẹp: hiến dâng tuổi trẻ cho non sông đất nước.

*Khác biệt:

-Tây Tiến ra đời trong kháng chiến chống Pháp; Phần trích Đất Nước hoàn thành trong cuộc kháng chiến chống Mĩ (chi phối cảm xúc và giá trị nội dung)

-Đoạn thơ TT được viết bằng thể thơ thất ngôn mang âm hưởng hào hùng, bi tráng; đoạn thơ trong phần trích Đất Nước viết bằng thể tự do, giọng điệu tâm tình tha thiết.

2.4 Đánh giá:

-st-